Dự kiến phương thức, chỉ tiêu tuyển sinh của Trường Đại học Mỏ – Địa chất năm 2025

Năm nay, Trường Đại học Mỏ – Địa chất dự kiến tuyển sinh 3.114 chỉ tiêu, tăng so với năm 2014. Theo dự thảo đề án tuyển sinh năm 2025 của Trường Đại học Mỏ – Địa chất, nhà trường sử dụng 5 phương thức xét tuyển.

So với năm trước, phương thức xét tuyển có một số điều chỉnh nhỏ, đó là: bổ sung thêm sử dụng kết quả đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội; ở phương thức xét học bạ, thí sinh cần đạt hạnh kiểm khá trở lên, có tổng điểm trung bình ba môn theo tổ hợp của 6 học kỳ, tổng điểm trung bình các môn học theo khối thi của 6 học kỳ phải đạt từ 18 điểm trở lên (năm 2024 chỉ xét điểm ba học kỳ).

Năm 2025, Trường Đại học Mỏ – Địa chất mở 6 ngành học mới: Ngôn ngữ Trung Quốc; Ngôn ngữ Anh; Kỹ thuật vật liệu; Quản lý đô thị và công trình; Kỹ thuật không gian; Quản lý tài nguyên khoáng sản.

Học phí: Khoảng 13 triệu đồng/năm.

I. Phương thức tuyển sinh

1. Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT

2. Chứng chỉ quốc tế, hồ sơ năng lực học tập

  • Đối tượng: Thí sinh có điểm trung bình chung (TBC) học tập từng năm học lớp 10, 11, 12 đạt 7.0 trở lên và đáp ứng một trong các điều kiện sau:
    • Được chọn tham dự kỳ thi HSG Quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc đoạt giải Nhất, Nhì, Ba hoặc Khuyến khích trong kỳ thi chọn HSG cấp tỉnh/thành phố do Sở GD&ĐT tổ chức (hoặc tương đương do các Đại học quốc gia, Đại học vùng tổ chức) các môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin, Ngoại ngữ, Tổ hợp trong thời gian học THPT;
    • Có ít nhất 1 trong các chứng chỉ Quốc tế sau: SAT, ACT…;
    • Được chọn tham dự cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia do Đài Truyền hình Việt Nam tổ chức từ vòng thi tháng trở lên
    • Học sinh hệ chuyên (gồm chuyên Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin học, Ngoại ngữ) của các trường THPT và THPT chuyên trên toàn quốc, các lớp chuyên, hệ chuyên thuộc các Trường đại học, Đại học quốc gia, Đại học vùng.
  • Tiêu chí tiếng Anh: Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh VSTEP hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (đăng ký xác thực trên hệ thống) có thể quy đổi thành điểm môn tiếng Anh khi xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT (tổ hợp A01, B08, D01, D07, D09, D0C, D10, D14, D15, D66, D78, D84, D96, K01)
  • Tiêu chí tiếng Trung Quốc: Thí sinh có chứng chỉ tiếng Trung Quốc HSK (đăng ký xác thực trên hệ thống) có thể quy đổi thành điểm môn Tiếng Trung Quốc khi xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT vào ngành Ngôn ngữ Trung Quốc(Tổ hợp D04)

3. Xét tuyển thẳng HSG theo kết quả học THPT, HSG cấp quốc gia, quốc tế

  • Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025, đạt thành tích cao trong kỳ thi học sinh giỏi (HSG), cuộc thi Khoa học kỹ thuật (KHKT) do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cụ thể như sau:
    • Thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế và khu vực, hoặc đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn HSG Quốc gia các môn văn hóa được xét tuyển thẳng vào các ngành học phù hợp với môn đạt giải.
    • Thí sinh trong đội tuyển Quốc gia tham dự cuộc thi KHKT Quốc tế hoặc đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong cuộc thi KHKT cấp Quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức được xét tuyển thẳng vào ngành học phù hợp với lĩnh vực đề tài đã đăng ký dự thi.

4. Sử dụng kết quả đánh giá tư duy của ĐH BKHN, ĐHQG

5. Xét tuyển dựa vào kết quả học tập tại THPT

  • Thí sinh tốt nghiệp THPT và kết quả học tập trong 6 học kỳ (Lớp 10, 11, và lớp 12). Xét tuyển thí sinh theo học bạ với các thí sinh đạt hạnh kiểm xếp loại Khá trở lên;
  • Tổng điểm trung bình các môn học theo khối thi của 6 học kỳ THPT: đạt từ 18 điểm trở lên.

II. Chỉ tiêu dự kiến

TTMã ngànhTên ngànhCác tổ hợp xét tuyểnChỉ tiêu
17510401Công nghệ kỹ thuật hoá họcA00;A05;A06;A01;A02;B00;C02;D0730
27520301Kỹ thuật hoá học (Chương trình tiên tiến)A00;A05;A06;A01;A02;B00;C02;D0720
37520502Kỹ thuật Địa vật lýA00;A01;D07;A04;A06;B00;B02;B0830
47440229Quản lý phân tích dữ liệu khoa học trái đấtA00;A01;D07;A04;A06;B00;B02;B0830
57520604Kỹ thuật dầu khíA00;A01;D07;D01;C02;B00;B02;B08120
67520605Kỹ thuật khí thiên nhiênA00;A01;D07;D01;C02;B00;B02;B0830
77520606Công nghệ số trong thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiênA00;A01;D07;A04;A06;B00;B02;B0830
87520501Kỹ thuật địa chấtA00;C04;D01;A01;C01;C02;D07;D1040
97440201Địa chất họcD01;D10;C04;D07;C01;A06;A00;A0430
107580211Địa kỹ thuật xây dựngA00;C04;D01;A01;A02;C02;D07;D1030
117810105Du lịch địa chấtD01;D10;C04;D07;A07;A06;C03;A0460
127580212Kỹ thuật tài nguyên nướcA00;A01;A04;D01;C02;C01;D07;C0430
137520505Đá quý, đá mỹ nghệC04;D01;C01;C02;A00;A04;D10;D1525
147520503Kỹ thuật trắc địa – bản đồA00;A01;C04;D01;D1080
157850103Quản lý đất đaiA00;A01;C04;D01;D10;A09100
167480206Địa tin họcA00;A01;C02;C03;C04;D01;D1060
177580109Quản lý phát triển đô thị và Bất động sảnA00;A01;C02;C03;C04;D01;D1060
187520601Kỹ Thuật MỏA00;A01;B03;C02;C03;C04;D01;D10100
197520607Kỹ thuật tuyển khoángA00;A01;B03;C02;C03;C04;D01;D1060
207850202An toàn, vệ sinh lao độngA00;A01;B03;C02;C03;C04;D01;D1050
217480201Công nghệ thông tinA00;A01;D01;D07;D0C;A0T;K01;A1T330
227460108Khoa học dữ liệuA00;A01;D01;D07;D0C;A0T;K01;A1T60
237520216Kỹ thuật điều khiển và tự động hoáA00;A01;D01;C01;A0T50
247520107 (7520218)Kỹ thuật Robot (Kỹ thuật Robot và Trí tuệ nhân tạo)A00;A01;D01;C01;A0T40
257520201Kỹ thuật điệnA00;A01;D01;C01;A0T120
267510301Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tửA00;A01;D01;C01;A0T40
277520103Kỹ thuật cơ khíA00;A01;D01;C01;A0T60
287520130Kỹ thuật Ô tôA00;A01;D01;C01;A0T40
297520114Kỹ thuật cơ điện tửA00;A01;D01;C01;A0T40
307520116Kỹ thuật cơ khí động lựcA00;A01;D01;C01;A0T40
317580201Kỹ thuật xây dựngA00;A01;A10;B04;C01;C02;C04;D01137
327580204Xây dựng công trình ngầm thành phố và hệ thống tàu điện ngầmA00;A01;A10;B04;C01;C02;C04;D0181
337580205Kỹ thuật xây dựng công trình giao thôngA00;A01;C01;C04;D0185
347580302Quản lý xây dựngA00;A01;A10;B04;C01;C02;C04;D0166
357520320Kỹ thuật môi trườngA00;B00;C04;D01;A09;C01;A01;A0450
367850101Quản lý Tài nguyên và môi trườngA00;B00;C04;D01;A09;D10;A07;C1480
377340101Quản trị kinh doanhA00;A01;D01;D07;C04;D10;D09;D8480
387340301Kế toánA00;A01;D01;D07;D10;C01;D09;D8480
397340201Tài chính – Ngân hàngA00;A01;D01;D07;D10;C01;D09;D8480
407510601Quản lý công nghiệpA00;A01;D01;D07;C04;D10;D09;D84120
417720203Hóa dượcA00;B00;D07;A01;C02;A11;A06;D0140
427220204Ngôn ngữ Trung QuốcD01;D04;C00;D09;D66;C03;D78;D14120
437520309Kỹ thuật vật liệuA00;A01;A02;A03;A04;A10;C01;D0150
447580106Quản lý đô thị và công trìnhC04;A00;D10;C02;A07;D01;D07;C0140
457520121Kỹ thuật không gianA01;A04;A09;B02;C04;D01;D84;D1060
467850196Quản lý tài nguyên khoáng sảnA00;A04;C04;D10;A01;D01;A06;B0030
477220201Ngôn ngữ AnhD01;D09;D10;D14;D15;D66;D78;D9680

III. Quy đổi

Quy định về quy đổi điểm chứng chỉ IELTS (Academic) thành điểm tiếng Anh để xét tuyển các tổ hợp A01, D01, D04, D07, D10 và mức điểm thưởng

IELTS5.05.56.06.57.07.5≥ 8.0
Điểm quy đổi
(Theo thang điểm 10)
8,509,009,5010,00
Điểm thưởng
(Theo thang điểm 100)
1234567

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *